QUY ĐỊNH VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, THU HỒI VÀ XỬ LÝ THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Ngày 20/12/2021, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thông tư này quy định việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tại số bản tin này, TBT Hải Dương tóm tắt một số nội dung chính như sau:

1. Yêu cầu chung đối với truy xuất nguồn gốc

- Cơ sở phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo nguyên tắc truy xuất một bước trước - một bước sau để bảo đảm khả năng nhận diện, truy tìm một đơn vị sản phẩm tại các công đoạn xác định của quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Khi có yêu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm, cơ sở phải cung cấp thông tin đã được lưu giữ về cơ sở cung cấp lô hàng nhận và cơ sở tiếp nhận lô hàng giao trong quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ GHI NHÃN HÀNG HÓA

Ngày 09/12/2021, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 111/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (sau đây gọi là “Nghị định 111”). Tại số bản tin này, TBT Hải Dương tóm tắt một số nội dung chính của Nghị định 111 như sau:

1. Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa

Nhãn hàng hóa đang lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt: (i) tên hàng hóa; (ii) tên và đỉa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; (iii) xuất xứ hàng hóa; và (iv) một số nội dung bắt buộc khác tùy theo tính chất của mỗi loại hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. Chẳng hạn, với nhóm hàng hóa lương thực bắt buộc phải có các nội dung như định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông tin cảnh báo (nếu có). Bên cạnh đó, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam cũng bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan: (i) tên hàng hóa; (ii) xuất xứ hàng hóa; (iii) tên hoặc viết tắt của tổ chức/cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa đó ở nước ngoài.

 

SỬA ĐỔI QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP KHÔNG GỈ

Ngày 01/11/2021, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BKHCN sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ.

Theo Thông tư 09/2021/TT-BKHCN Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN về thép không gỉ, sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau: 

Về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 - Thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường được đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này phải có thành phần hóa học phù hợp với yêu cầu của mác thép trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhưng phải đảm bảo hàm lượng crom không được thấp hơn 10,5 % (theo khối lượng) và hàm lượng cacbon không được lớn hơn 1,2 % (theo khối lượng); 2.1.1. Tiêu chuẩn công bố áp dụng là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE; 2.1.2. Trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng không phải là các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 2.1.1 thì hàm lượng crom và cacbon trong tiêu chuẩn công bố áp dụng đó không được trái với quy định tại Điểm 2.1.”

Sửa đổi Điểm 2.3 - Các yêu cầu về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm mẫu đối với thép không gỉ sản xuất trong nước, nhập khẩu khi đánh giá phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật này cần tuân thủ theo quy định tương ứng của tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trong trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng không quy định phương pháp thử thì được sử dụng phương pháp thử trong các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE”.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

Ngày 18/11/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ra quyết định số 27/2021/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương -QCĐP 01:2021/HD.

Quy chuẩn nàydoSở Y tế chủ trì và Ban soạn thảo biên soạn, trên cơ sở quy định giao quyền tại Thông tư 41/2018/TT-BYT của Bộ Y tế.

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương, bao gồm 02 nhóm thông số: nhóm A và nhóm B.

 - Thông số chất lượng nước sạch nhóm A gồm 08 thông số:Tất cả các đơn vị cấp nước phải thực hiện giám sát các thông số này theo tần suất thử nghiệm định kỳ ít nhất 01 lần/ tháng.

 - Thông số chất lượng nước sạch nhóm B gồm 33 thông số: Tất cả các đơn vị cấp nước phải thực hiện giám sát các thông số này theo tần suất thử nghiệm định kỳ ít nhất 01 lần/6 tháng.

TÓM TẮT MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ NHÃN HÀNG HÓA

1. Nhãn hàng hóa là gì?

Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

2. Các nội dung bắt buộc của nhãn hàng hóa:

Theo quy định của Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ thì nhãn hàng hóa phải bao gồm các nội dung bắt buộc sau đây, cụ thể là: Tên hàng hóa; Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa;Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa (ví dụ cụ thể như: định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, hướng dẫn sử dụng…).

Chung nhan Tin Nhiem Mang

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trưởng Ban biên tập: Ths. Trần Anh Tuấn - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

Giấy phép số: 01/GP-STTTT do Sở TT&TT cấp ngày 29/06/2015.

Địa chỉ: Số 209 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương - tỉnh Hải Dương.

Điện thoại: 0220. 3892436 - Fax: 0220.3893912

Website Sử dụng Portal mã nguồn mở Joomla 3.4, theo Luật bản quyền GNU/GPL.