SO KHOA HOC CONG NGHE - KIEN THUC NONG NGHIEP
Sunday, April 20, 2014
Bón phân đón đòng cho lúa chiêm xuân   -   Kỹ Thuật Trồng Nấm Rơm   -   Sử dụng phân bón lá cho lúa   -   Phòng trừ chuột hại lúa xuân   -   Những vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với ao nuôi thủy sản   -   Nhện gié hại lúa   -   Nấm đối kháng hạn chế rau màu héo rũ   -   Bệnh héo tươi, héo xanh trên ớt   -   Bệnh loét hại cây có múi và biện pháp phòng trừ   -   Để vườn cam sành lâu cỗi   -   Kỹ thuật trồng cải bắp   -   Bón thúc cho lúa đẻ nhánh ở vụ xuân   -   Khắc phục lúa gieo thẳng chậm ra lá   -   Kinh nghiệm nuôi gà Đông Tảo   -   Nhân giống chuối tiêu hồng bằng công nghệ nuôi cấy mô   -   Chủ động chống rét cho cây trồng, vật nuôi   -   Cần chính sách mới cho thủy sản theo GAP   -   Lưu ý khi nuôi chim trĩ   -   Bệnh đạo ôn   -   Chống rét cho mạ và chăm sóc lúa   -   Cảnh giác thương lái Trung Quốc mua lá khoai lang   -   Trồng và chăm sóc vườn cây ăn quả bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm   -   Khẩn trương chống rét cho mạ và lúa xuân   -   Kỹ thuật nuôi chạch đồng   -   Kỹ thuật diệt chuột   -   Trồng rau trong hộp xốp   -   3 giống hoa đào   -   Quản lý sức khỏe tôm nuôi khi chuyển mùa   -   Chăm củ cải trắng vụ đông   -   Ương dưỡng tôm giống trước khi nuôi   -   Lưu ý khi lưu giữ cá giống qua đông   -   Cho hành lá thêm xanh   -   Nấm bệnh héo rũ hại hành   -   Bệnh héo rũ Panama hại chuối và biện pháp phòng trừ   -   Trồng khổ qua không khó   -   Để nuôi cá chép giống V1 đạt năng suất 2 tấn/ha   -   Tăng cường phòng chống dịch lở mồm long móng   -   Nuôi ong lấy mật - cải thiện kinh tế hộ gia đình   -   Bón phân hợp lý cho cây chè ở miền núi phía Bắc   -   Biện pháp hạn chế hao hụt lươn khi mới thả giống   -   Ủ chua cỏ xanh để nuôi trâu, bò   -   Sản xuất lươn giống   -   Để dưa leo không bị đắng   -   Nhận diện "công nghệ" SX thuốc BVTV giả   -   Nấm sò và kỹ thuật nuôi trồng   -   Chăm sóc rau màu khi gặp thời tiết bất lợi   -   Giảm thiểu tỷ lệ chết héo rũ cho hành vụ đông   -   Quy trình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu có phủ rơm rạ   -   Nấm bệnh hại bí xanh   -   Kinh nghiệm nâng cao năng suất, chất lượng củ đậu thu đông   -   Cách nhận biết bệnh thán thư hại rau màu   -   Chọn giống đu đủ cho nhiều quả   -   Thức ăn có sẵn cho cá nước ngọt   -   Hướng tới công nghệ chăn nuôi không phân   -   Hướng dẫn gieo trồng giống ngô Nếp lai F1 HN88   -   Cách phòng, chống dịch cúm gia cầm   -   Bí quyết nuôi cá trắm đen kiếm lời   -   Tự trồng rau gia vị tại nhà   -   Sản xuất giống cá trắm cỏ chính vụ   -   Một số điểm cần lưu ý trong chăn nuôi thỏ   -   Bệnh nấm phổi trên vịt   -   Một số lưu ý trước khi vào vụ nuôi tôm xuân hè 2013   -   Cách phòng trừ bệnh đạo ôn trên lúa xuân   -   Kỹ thuật trồng hành củ, hành hoa an toàn   -   Lưu ý khi sử dụng vôi và hóa chất cho ao nuôi   -   Đậu tương DT51 có thể trồng 3 vụ/năm   -   Sản xuất thành công khoai tây siêu nguyên chủng   -   Một số biện pháp chủ yếu chăm sóc và bảo vệ lúa chiêm xuân năm 2013   -   Lưu ý bón thúc đẻ nhánh lúa chiêm xuân   -   3 bước chống dịch lợn tai xanh   -   Sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi thỏ   -   Một số biện pháp hạn chế tôm chết trong quá trình thả nuôi   -   Bệnh dịch tả vịt   -   Nuôi cá chạch - Hướng mới nhiều triển vọng   -   Trồng dong riềng xen ngô lãi lớn   -   Chăm sóc lúa xuân đúng cách   -   Kỹ thuật trồng lại đào sau tết   -   Nhiều lưu ý về sản xuất vụ đông xuân   -   Lợn “tên lửa” dễ nuôi, dễ bán   -   Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính trên gia cầm   -   Nuôi bồ câu gà   -   Giống dưa leo Cúc 71   -   Hiện tượng heo cắn đuôi nhau   -   Bí quyết trồng cam đường Canh kiếm tiền Tết   -   Chế phẩm từ vi khuẩn giúp tăng năng suất cây lạc   -   Phòng trừ bọ nhảy ở rau cải   -   Quy trình sản xuất cây bí xanh theo tiêu chuẩn VietGAP   -   Kỹ thuật phòng và trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản   -   Những điểm cần lưu ý khi nuôi cá rô đồng   -   Cách nhận biết hải sản bị ngâm ướp urê   -   Kỹ thuật trồng củ cải   -   Nhận biết bệnh cúm gia cầm   -   Làm chuồng úm chống rét cho lợn sữa   -   Cách làm đào nở hoa đúng tết   -   Trồng và chăm sóc rau màu khi rét đậm   -   Cách nhận biết bệnh vi-rút trên rau   -   Hướng dẫn biện pháp diệt chuột   -   Hạn chế mạ chết từng chòm   -   Một số lưu ý khi phân biệt 4 bệnh đỏ ở lợn   -   Những giải pháp đào ao thả cá đầu tư thấp   -   Một số lưu ý để nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi gà   -   Bảo quản và sử dụng vắc xin trong chăn nuôi   -   Khẩn trương cày ải phơi đất   -   Chủ động phòng chống rét cho trâu bò   -   Sử dụng thuốc BVTV theo khuyến cáo   -   Bí quyết phòng trừ phi hóa dịch hại trong vườn   -   Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà chua   -   Bệnh cúm gia cầm và biện pháp phòng trị   -   Giống đậu tương cao sản DT51   -   Hiệu quả từ nuôi gà nòi chân vàng   -   Chăm sóc, quản lý tôm cá trong mùa rét   -   Phòng và điều trị bệnh nấm phấn đen ở chuối   -   Sản xuất gạo nhân tạo   -   Bệnh hại trên cây khoai tây, cà chua và biện pháp phòng trừ   -   Sâu bệnh hại trên cây dưa chuột và biện pháp phòng trừ   -   Mở rộng sản xuất trà xuân muộn   -   Nuôi trồng, khai thác thủy hải sản   -   Công nghệ sản xuất mạ khay   -   Cách ngăn ngừa dưa chuột đắng   -   Ngăn ngừa ô nhiễm nước và phòng bệnh cho cá   -   40% mẫu gà có dư lượng kháng sinh và chất cấm   -   Ngô không hạt - nguyên nhân và cách khắc phục   -   5 giống đậu tương năng suất cao   -   Bí đỏ dễ trồng, không kén đất   -   Xử lý hạt giống rau trước khi gieo   -   Nuôi trồng thủy sản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia   -   Nên trồng ngô nếp lai F1 - HN88   -   Gà ri vàng rơm   -   Nhân giống nhanh cây đu đủ   -   Trồng lạc vụ đông bằng phương pháp phủ nylon   -   3 giống bí xanh cho vụ đông   -   Khắc phục hành thối nhũn   -   Bệnh chạy dây bí xanh   -   Nuôi cua lãi hơn trăm triệu   -   Những điểm cần lưu ý khi nuôi cá rô đồng   -   Kỹ thuật nuôi cá chình thương phẩm trong ao   -   Thụ tinh nhân tạo giống gà ri   -   Bí quyết để hoa hồng ra hoa nhiều vào ngày tết   -   Để giá trị khoai lang tăng cao   -   Đã có vacine khống chế virus cúm gia cầm mới   -   Một số lưu ý khi sử dụng vaxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm   -   Phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản trong mùa mưa lũ   -   Trồng khoai lang Thu Đông hiệu quả   -   Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu   -   Kỹ thuật nuôi cua đồng   -   Dùng phương pháp cấy mô để nhân giống chuối già lùn   -   Nhân giống khoai tây bằng nuôi cấy mô và công nghệ trồng không cần đất   -   Hướng dẫn sử dụng vắcxin cúm gia cầm đúng cách   -   Điều khiển nhãn ra hoa rải vụ   -   Hỗ trợ đổi mới chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học   -   Trồng cam sành theo hướng sạch, an toàn   -   Cách xử lý bệnh chổi rồng trên nhãn   -   Để bí xanh trái vụ bền cây, sai quả   -   Kỹ thuật trồng cà chua   -   Nuôi ngan thịt chọn giống và chuẩn bị   -   Chi Lăng Nam: Biến tiềm năng thành hiện thực   -   Sẽ có Nghị định về tích tụ ruộng đất   -   Nghị quyết BCH Trung ương lần thứ 7 (khoá x) về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn   -   Cải tiến đàn Bò   -   Kỹ thuật chăm sóc một số hoa Lan   -   CHẠM KHẮC GỖ ĐÔNG GIAO
8:17

KIẾN THỨC NÔNG NGHIỆP

Tin tức hàng ngày

Trồng trọt

Chăn nuôi

Thủy sản

Chế biến, bảo quản NS

Làng nghề

Kỹ thuật mới

Mô hình sản xuất

Thị trường

Chính sách hỗ trợ

Khoa học thưởng thức

Hỏi đáp về KHCN

Video về Nông nghiệp

TÌM KIẾM THÔNG TIN
  

Số lần truy cập
4552076

Kỹ thuật nuôi cá thịt, phòng trừ dịch bệnh

( Thời gian đăng : 18:59:23 24/02/2009 )     

Kỹ thuật nuôi cá thịt, Phòng trừ dịch bệnh. Song song với nghị quyết khoán 10 trong nông nghiệp nông thôn. Phong trào nuôi cá của tỉnh Hải Dương có bước phát triển mạnh đã trở thành 1 nghề trong nông nghiệp nông thôn. Đã xuất hiện đa dạng các mô hình nuôi cá ở diện tích ao hồ sẵn có, vùng chuyển đổi ruộng trũng sang đào ao thả cá, tận dụng mương thuỷ lợi, ngăn sông cụt, quây lưới ven sông để thả cá…


- Song song với nghị quyết khoán 10 trong nông nghiệp nông thôn. Phong trào nuôi cá của tỉnh Hải Dương có bước phát triển mạnh đã trở thành 1 nghề trong nông nghiệp nông thôn. Đã xuất hiện đa dạng các mô hình nuôi cá ở diện tích ao hồ sẵn có, vùng chuyển đổi ruộng trũng sang đào ao thả cá, tận dụng mương thuỷ lợi, ngăn sông cụt, quây lưới ven sông để thả cá… Mô hình nuôi cá trắm cỏ tập trung dành diện tích bờ ao, vườn, ruộng lúa trồng cỏ, trồng rau giải quyết thức ăn tại chỗ, mô hình nuôi lợn nái ngoại, lợn nội, lợn lai F1, gà, vịt, ngan nuôi cá Rô phi đơn tính, rô phi siêu đực, trôi ấn, chép lai… cho hiệu quả cao. Hiện tại tỉnh Hải Dương có hàng ngàn hộ nuôi cá cho năng suất từ 6 - 10 tấn/ha doanh thu 60 - 80 triệu đồng/ha cao hơn nhiều so với cấy lúa.
- Để nắm bắt được những nét cơ bản của nuôi cá đạt năng suất cao chúng tôi xin giới thiệu những nét cơ bản nuôi cá thịt tại ao hồ của tỉnh Hải Dương.
A- kỹ thuật nuôi cá thịt
I - Những đặc điểm sinh vật học của các loài cá nuôi
1) Đặc điểm sinh vật học của cá mè trắng - mè hoa
- Phân bố sống ở tầng mặt và tầng giữa, khi bị xua đuổi chúng mới lặn xuống đáy ao.
- Mùa vụ thả giống tháng 2 - 3 và tháng 7 - 8. Trong đó mùa vụ thả tập trung vào mùa xuân vì điều kiện tự nhiên (hoá học, lý học) cũng như cơ sở thức ăn thời kỳ này phát triển mạnh nhất trong năm.
- ở điều kiện tự nhiên cá mè trắng - mè hoa đều ăn sinh vật phù du (gồm thực vật phù du và động vật phù du). Do cấu tạo của cơ quan lọc thức ăn của 2 loài này khác nhau: Cá mè trắng thực vật phù du là chủ yếu chiếm (70 - 80%) sau đó đến động vật phù du (20 - 25%) còn lại là chất vẩn (mùn bã hữu cơ). Cá mè hoa ăn động vật phù du là chủ yếu (60 - 70%) sau đến thực vật phù du (30 - 35%) còn lại là chất vẩn (mùn bã hữu cơ).
- Căn cứ vào thành phần thức ăn trong một cá, trong điều kiện nuôi cá trong ao, để đảm bảo cho cá mè chóng lớn, năng suất cao người ta bón phân gây màu nước cho ao nhằm thúc đẩy sinh vật phù du phát triển làm thức ăn cho cá mè trắng - mè hoa.
2) Đặc điểm sinh vật học của cá trắm cỏ, trắm đen:
- Trong ao nuôi cá trắm cỏ phân bố tầng giữa, ưa nước trong sạch, chúng thường vào ven bờ ăn cỏ, rong rêu, thực vật dưới nước.
- Cá trắm đen phân bố ở tầng sát đáy
- Tốc độ sinh trưởng của cá trắm cỏ trong ao khá nhanh nếu thức ăn đầy đủ, môi trường ao tốt, tăng trong đạt 200 - 300g/tháng. Kinh nghiệm cho thấy cá trắm cỏ nuôi ở ao có diện tích rộng, sâu, thoáng, môi trường trong sạch sẽ lớn nhanh hơn ao hẹp, nông và môi trường không thuận lợi với cùng điều kiện chăm sóc như nhau.
- Cũng như cá mè trắng - mè hoa, trắm cỏ và trắm đen lớn nhanh vào năm thứ 2 trở đi nên mùa vụ thả tập trung tháng 2 - 3.
- Thức ăn:
+ Cá trắm đen: Được thả với mật độ rất thưa do cơ sở thức ăn tự nhiên trong ao của trắm đen rất hiếm, thậm chí có những ao không có thức ăn thích hợp cho cá trắm đen. Thức ăn là động vật nhuyễn thể trai, ốc, hến. Do vậy tốc độ sinh trưởng của cá trắm đen phụ thuộc rất lớn vào sinh khối (số lượng) của động vật nhuyễn thể trong ao. Ngoài ra còn ăn tinh bột do con người cung cấp.
+ Cá trắm cỏ: Sử dụng các loại rau, cỏ, bèo, lá cây, rong…(lá không đắng). Ngoài ra còn sử dụng thức ăn giàu đạm, tinh bột các loại thức ăn hỗn hợp.
- Tuổi phát dục 3 - 4+ không đẻ tự nhiên trong ao nuôi.
3) Đặc điểm sinh vật học của cá chép, cá diếc
- Trong ao nuôi cá chép, cá diếc sống tầng đáy, khi bị xua đuổi chúng thường chui rúc, chúi xuống bùn.
- Thức ăn: Giun đỏ, ấu trùng, côn trùng sống ở đáy ao. Nếu ao thiếu thức ăn động vật đáy cá chậm lớn, gầy dần rồi chết (chết rạc).
- Chu kỳ 1 năm: Lớn mạnh vào mùa xuân, hè. Mùa đông chậm lớn.
- Thức ăn nhân công: Nhộng tằm, giun, ốc, hến (nghiền nát) dạng hạt chế biến thóc, ngô, khoai, sắn, khô dầu bã đậu… Thức ăn hỗn hợp dạng viên, phân hữu cơ phân chuồng, phân bắc ngoài ra còn thực vật nhỏ, bèo hoa dâu, bèo tấm.
- Đặc điểm sinh sản: Cá chép, cá diếc đều có khả năng sinh sản tự nhiên trong ao vào mùa sinh sản. Tuổi phát dục 1 - 2+ vào 2 vụ chính vụ xuân T2 - T5 vụ thu T7 -T9 (úp cá đẻ). Lợi dụng đặc điểm trên: Nhiều hộ cuối năm gạn ao, thu gom cá thịt cho đẻ tự nhiên trong ao giải quyết tại chỗ cung cấp cho gia đình và các hộ trong vùng.
4) Đặc điểm sinh vật học của cá trôi (trôi trắng Việt Nam)
- Phân bố sống ở tầng đáy, bị xua đuổi chúi xuống bùn (kéo lưới khó bắt được khi nước lớn).
- Sinh trưởng chậm nuôi. Sau 1 năm đạt 150 - 200 gam.
- Thức ăn: Mùn bã hữu cơ là chính, sử dụng nguồn phân chuồng, thức ăn nhân công cám, thóc, ngô, khoai… nghiền nhỏ. Cá trôi thích ăn rong, tảo (rêu) bám trên nền đá trên thân gỗ, cỏ, thực vật thuỷ sinh thượng đẳng.
- Sinh sản: Không sinh sản tự nhiên trong ao.
Hiện nay loài cá này ít nuôi ở ao hồ nhỏ của tỉnh Hải Dương.
5)Đặc điểm sinh vật học của Rô hu (trôi ấn) và cá Mrigal
- Trong ao nuôi Rô hu, Mrigal phân bố ở tầng đáy bị xua đuổi chúng lẩn trốn mạnh nhất là cá Mrigal, khó đánh bắt ở những ao lớn.
- Chúng thả ghép được với những loài cá khác như trắm cỏ, mè…
- Cá Rô hu có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn cá khác nuôi sau 8 - 12 tháng có thể đạt 0,4 - 0,8kg ao giàu thức ăn sau 1 năm đạt 1,0 - 1,2kg/con. Cá Mrigal tốc độ sinh trưởng chậm hơn cá Rô hu.
Cá Rô hu, Mrigal sinh trưởng nhanh ở năm thứ 2 riêng cá Mrigal từ năm thứ 2 trở đi sinh trưởng nhanh hơn cá khác cùng độ tuổi.
- Đặc điểm dinh dưỡng:
+ Cá Rô hu: Thức ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ, sử dụng một phần sinh vật phù du, ngoài ra chúng ăn bèo tấm, bèo dâu, rau muống non… Sử dụng thức ăn nhân công các loại cám thóc ngô, ngô, khô dầu, bã đậu, bã bia, thức ăn hỗn hợp. Đặc biệt sử dụng trực tiếp các loại phân chuồng, phân bắc.
Kết luận: Thức ăn của Cá rô hu là loài ăn tạp, phổ thức ăn rộng - dễ nuôi.
+ Cá Mrigal: Thức ăn tương tự cá trôi Việt Nam do vậy xảy ra cạnh tranh thức ăn của 2 loài này. Phổ thức ăn của cá Mrigal rộng hơn cá trôi Việt.
 Từ năm nhập giống Rô hu, Mrigal về nuôi sản lượng của 2 loài này rất lớn, sản lượng cá trôi Việt Nam giảm mạnh nguyên nhân chính cá trôi Việt chậm lớn được thay thế bằng 2 loài trên.
- Đặc điểm sinh sản: Rô hu, Mrigal đều không đẻ tự nhiên trong ao hồ nước tĩnh. Nuôi ở ao cho ăn tốt có khả năng phát dục, thành thục cao. Hệ số thành thục có thể đạt 18 - 22%. Năng suất cá bột cao đạt 15 - 20vạn/kg cá cái.
6) Đặc điểm sinh vật học của cá Rô phy đen và Rô phy vằn
- Có khả năng chịu được mật độ dày (3 con/m2), nuôi trong môi trường hẹp, hàm lượng oxy thấp (ao nước đặc màu), có khả năng bổ sung đàn nhanh.
- Cá rô phy phân bố ở tầng đáy và tầng giữa, chúng thích sống ở vùng sát đáy ven bờ.
- Cá rô phy có tốc độ sinh trưởng nhanh phụ thuộc vào thức ăn, mật độ và điều kiện ao nuôi.
- Cá rô vằn có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn cá rô phy đen (trong cùng điều kiện nuôi). Sau 1 năm nuôi rô phy vằn có thể đạt 1,5 - 2kg/con.
Do nhập về hỗn tạp nên hiện nay mất hết tính thuần của cá rô phy vằn nên không thấy có cá rô phy cỡ lớn ở ao tự nhiên.
- Đặc điểm dinh dưỡng:
- Các loài cá rô phy đều ăn tạp, thức ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ, các loài côn trùng, ấu trùng sống đáy, các loại bèo tấm, bèo dâu, rau non… Sử dụng thức ăn nhân công cám thóc, ngô, khô dâu, bã đậu, thức ăn hỗn hợp… Sử dụng trực tiếp phân gia xúc gia cầm.
Do đặc điểm dinh dưỡng nên cá rô phy rất phù hợp và chóng lớn ở những ao bón phân lợn và bổ sung thêm thức ăn nhân công có thêm thành phần đạm chiếm 10- 12 %.
- Đặc điểm sinh sản:
- Sau 3 - 4 tháng tuổi đã phát dục tham gia đẻ trứng lần đầu tiên. Cá đực và cá cái cùng đào tổ đẻ trứng, trứng được bảo vệ trong miệng cá cái.
Cá rô phy là loài có khả năng bảo vệ con, song nếu thiếu thức ăn cá mẹ quay lại ăn chính con của mình.
- Cá rô phy đen 1 năm đẻ 9 - 11 lứa, rô phy vằn đẻ 5 - 6 lứa chính vì lý do này cá tạo quần đàn lớn, đẻ nhiều thiếu thức ăn nên cá không tăng trọng được.
 Từ đây các nhà khoa học đã tạo ra cá rô phy đơn tính và gần đây sản xuất ra cá rô phy siêu đực. (Không tham gia sinh sản, không tạo quần đàn)
- Cá rô phy thích ứng nhiệt độ rộng thiên về nhiệt độ cao. Cá rô phy thích ứng nhiệt độ cao. Cá rô phy chết rét ở nhiệt độ 10 - 110C kéo dài 2 - 3 ngày liền.  Có biện pháp chống rét về mùa đông.
7) Đặc điểm sinh vật học cá Tra, cá Basa.
- Phân bố ở đồng bằng Sông Cửu Long, lưu vực sông Mê Kông. Nhân dân Nam Bộ nuôi chủ yếu 2 loài cá này, hiện nay là đối tượng xuất khẩu có sản lượng rất lớn.
- Đặc điểm dinh dưỡng:
Cá Tra, cá Basa có tính ăn tạp, rất phàm ăn chúng ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau như cá tạp, ốc, hến, côn trùng, tôm tép,… sử dụng thức ăn nhân công, thức ăn hỗn hợp. Sử dụng trực tiếp các loại phân hữu cơ.
_ Tốc độ sinh trưởng nhanh sau 1 năm đật 1,0 - 1,5kg sau 3 - 5 tuổi đạt 5 - 10 kg/con.
- Là loài cá da trơn, ưa nóng, chịu lạnh kém. ở miền Bắc chỉ nuôi được những tháng mùa nóng, mùa lạnh cá ít ăn, chậm lớn, dễ chết rét.
- Sinh sản: Không sinh sản trong ao nuôi. Chúng sinh sản ở thượng lưu sông Cửu Long , Mê Kông, biển hồ Campuchia.
- Cá Tra sống được trong điều kiện môi trường nước đặc hàm lượng oxy thấp, ao nước tù bẩn do vậy nuôi ở mật độ dày. Phù hợp thâm canh nuôi công nghiệp. Tại Nam Bộ đạt năng suất 170 kg/m3 lồng.
8) Đặc điểm sinh vật học cá trê đen (Miền Bắc); Trê vàng (Miền Nam); trê phi (Châu Mỹ)
Giống cá trê lai hiện nay phổ biến là con lai giữa cá trê phi với cá trê vàng và con lai giữa trê phi với trê đen (chủ yếu từ miền Nam đưa ra: Cá phi - vàng).
-Đặc điểm dinh dưỡng:
Cá trê lai ăn tạp, phàm ăn thiên về động vật tôm, cá, ốc, hến, phụ phẩm lò mổ… Thức ăn tinh bột cám ngô bã đậu, bã rượu, thức ăn hỗn hợp có cả rau bèo, sử dụng cả phân hữu cơ.
- Tốc độ sinh trưởng nhanh nuôi sau 10 tháng đạt 0,8 - 1,2 kg/ con.
- Cá trê lai sống tầng đáy, đào hang bờ ao phải chắc mưa lũ hay lách ra khỏi ao, ưa nóng, chịu rét kém. Mùa vụ thả từ tháng 4 - 5 - 6 thu hoạch tỉa cá to và tổng thu tháng 11 - 12 trong năm. Lưu giữ qua đông phải có biện pháp chống rét.
- Đặc điểm sinh sản:
- Cá trê chủ yếu nuôi thương phẩm, không sinh sản tự nhiên trong ao hồ, không dùng cá trê lai để sản xuất giống.
- Cá trê lai sống được trong môi trường nước đặc, ao nuôi mật độ dầy từ 10 - 15 con/m2 ao. Phù hợp với những hộ có lò mổ đại gia súc, gia cầm cao. Nuôi lẫn trong ao cá thịt, cá trê lai chóng lớn, hay đi, ăn cá giống.
9) Đặc điểm sinh vật học cá chim trắng nước ngọt (chim hồng)
- Phân bố ở Châu Mỹ, vùng nhiệt đới, ưa nóng không chịu được lạnh. Mùa đông cá hầu như không ăn và không lớn.
-Đặc điểm dinh dưỡng:
- Sống ở tầng giữa khi kiếm ăn cả tầng mặt và tầng đáy. Miệng có hàm răng lớn chắc. Là loài cá ăn tạp, rất phàm ăn chúng ăn nhiều loại thức ăn khác nhau: Côn trùng, ấu trùng, 1 phần sinh vật phù du, cá tạp, tôm tép…
- Sử dụng được thức ăn nhân công cám, gạo, ngô, khoai, sắn, rau muống, rau lấp…Sử dụng cả xác động vật chết, phụ phẩm lò mổ, sử dụng trực tiếp phân hữu cơ. Cá chịu nước đặc tốt hơn mè, trôi, trắm cỏ.
- Tốc độ sinh trưởng nhanh nếu đầu tư đầy đủ, thức ăn giàu đạm chiếm 10 - 15% cá tăng trọng 200 - 300 g/tháng.
- Qua thực tế thả ghép trong ao cá trắm cỏ, trôi, mè đầu tư thức ăn không đủ chúng đớp cụt vây, đuôi cá khác. Bên cạnh đó có nhiều hộ nuôi lẫn với cá khác không thấy cá khác bị cụt vây, đuôi.
- Đặc điểm sinh sản: Không đẻ tự nhiên trong ao nuôi chủ yếu sinh sản nhân tạo.
10) Tôm càng xanh nước ngọt
- Phân bố: Chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long vùng cửa sông đổ ra biển tôm sinh sản sau đó ấu trùng di cư vào sông, đồng ruộng nước ngọt sinh sống.
- Đặc điểm dinh dưỡng:
Sống ở tầng đáy, kiếm ăn mạnh vào ban đêm, ăn mùn bã hữu cơ, ấu trùng, côn trùng, 1 phần sinh vật phù du, giun đất, thức ăn động vật tôm, cá, ốc trai, bột cá băm nhỏ.
- Trong ao nuôi cho ăn chủ yếu thức ăn nhân công gồm: cám gạo, ngô, bột sắn, bột cá, cá mè luộc, ốc bươu vàng, bột đậu tương. Được nấu chín cho ăn. Hiện nay đã sản xuất thức ăn công nghiệp chuyên cho tôm.
Ao nuôi tôm chỉ bón lót phân chuồng gây màu nước ban đầu còn lại suốt chu kỳ nuôi cho ăn hoàn toàn cám công nghiệp hoặc cám phối chế như trên.
- Tôm chịu oxy thấp rất kém dễ nổi đầu và chết do vậy phải chọn ao có độ sâu 1,2 - 1,5 m đáy bùn 20 - 25 cm thuận tiện cấp nước sạch thay nước, ao thoáng không nhiễm độc, nhiều nguồn phân bón.
- Mùa vụ thả giống tháng 3 - 4 - 5 - 6 - 7 thu hoạch từ tháng 9 - tháng 12 nuôi sau 4 tháng bắt đầu cho thu hoạch cỡ tôm đạt 25 - 30con/kg xuất bán được. Nếu để lưu năm sau có con to đạt 200 - 300 g/con.
- Tôm chịu rét kém, mùa đông chậm lớn.
- Đặc điểm sinh sản:
Nuôi tại ao sau 3 - 4 tháng tôm bắt đầu ôm trứng không đẻ trong ao nuôi. Tôm đẻ ở nước lợ nông độ muối 10 - 12% ấu trùng phát triển ở nước lợ. Dần ngọt hoá đưa về ao đất bể, giai để ương tôm giống như ương nuôi cá bột lương.
II - Kỹ thuật nuôi cá thịt
1) Hình thức và chu kỳ nuôi cá ao
Gồm: - Nuôi đơn: Chỉ nuôi 1 loại cá.
- Nuôi ghép: Nuôi nhiều loài cá trong 1 ao để tận dụng thức ăn.
+ Nuôi đơn: Chủ yếu các nước phương tây, Châu Âu. Việt Nam ít áp dụng.
+ Nuôi ghép: áp dụng rộng rãi ở Việt Nam.
+ Chu kỳ nuôi cá: Được xác định từ khi chuẩn bị ao thả cá giống đến khi thu hoạch xong cá thịt. Hiện nay phổ biến là 1 năm có 2 chu kỳ nuôi và 1 chu kỳ nuôi (nuôi 6 tháng thu hoạch 1 lần đối với ao có diện tích vừa phải và nuôi 1 năm thu hoạch 2 lần tính cả đánh tỉa thả bù đối với ao có diện tích rộng).
- Căn cứ vào mùa vụ con giống, tiêu chuẩn cá thịt của từng loài cá, điều kiện địa lý từng vùng, khả năng giải quyết con giống, thức ăn, môi trường, đầu tư tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật… Chu kỳ nuôi cá thịt càng ngắn thì càng có lợi về mặt kinh tế , nâng cao năng suất ao nuôi.
2) Năng suất nuôi cá
- Về lúa những năm gần đây năng suất đạt trên dưới 11 tấn/ha.
- Năng suất cá chung của tỉnh Hải Dương (tính cả sông ao hồ tự nhiên, ruộng trũng) đạt bình quân 2,2 tấn/ha. Riêng năng suất cá ao có hàng ngàn hộ đạt 6 - 8tấn/ha nhiều hộ đạt 10 - 12 tấn/ha.
* Năng suất nuôi cá ao hồ:
- Vấn đề mấu chốt nâng cao năng suất cá nuôi đó là yếu tố môi trường nuôi dưỡng.
- Năng suất cao là kết quả tổng hợp của sự kết hợp đồng bộ 3 yếu tố: Môi trường, giống và thức ăn. Đồng thời biết ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật quản lý kinh tế và gắn với kinh tế thị trường.

 

 


 

Trung tâm Khuyến nông (NTT sưu tầm)

 

Các bài mới nhất

-  Những vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với ao nuôi thủy sản
-  Lưu ý khi nuôi lươn trên bồn Ciment, bồn bạt
-  Kinh nghiệm loại bỏ tôm ”còi” trong ao nuôi tôm
-  Kinh nghiệm nuôi ghép cá chạch đồng với cua đồng
-  Kinh nghiệm nuôi cá mè hoa đạt năng suất cao
-  Cách phòng bệnh trên cá trắm cỏ
-  Kỹ thuật nuôi cá chép thịt
-  Kỹ thuật phòng bệnh cá trong giai đoạn chuyển mùa
-  Cần chính sách mới cho thủy sản theo GAP
-  Những mô hình nuôi lươn
 

Các bài trước

-  Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh
-  Quy trình kỹ thuật nuôi cá rô đồng
-  Kỹ thuật ương san cá rô phi đơn tính
-  Kỹ thuật nuôi Cá Chim trắng nước ngọt
-  Tập huấn khuyến ngư năm 2006
-  Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá rô phi đơn tính
-  Các loài Cá truyền thống
-  Quy trình kỹ thuật nuôi cá lóc bông
-  Nuôi Lươn
-  Kỹ thuật nuôi cua đồng
 
BÀI VIẾT TIÊU BIỂU

Bón phân đón đòng cho lúa chiêm xuân

 Lúa chiêm xuân đang trong giai đoạn từ đẻ nhánh rộ đến cuối đẻ nhánh. Bà con nông dân cần phải có kỹ thuật chăm sóc và chăm bón tốt mới đạt một mùa vụ bội thu.

Chi tiết >>


Kỹ Thuật Trồng Nấm Rơm

 Nấm rơm là loại nấm khá quen thuộc với nhân dân ta. Nấm thường mọc trên nguyên liệu phổ biến là rơm nên có tên chung là nấm rơm (Straw mushrooom), tên khoa học là Volvariella volvacea.

Chi tiết >>


Sử dụng phân bón lá cho lúa

 Sử dụng phân bón lá cho lúa cần phải tiến hành nhiều lần (2 - 3 lần) mới có kết quả. Mỗi lần phun cách nhau 3 - 4 ngày.

Chi tiết >>


Phòng trừ chuột hại lúa xuân

 Trong các biện pháp thường dùng thì biện pháp dùng bả là có hiệu quả nhất, kể cả bả sinh học và bả thuốc hóa học.

Chi tiết >>


Những vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với ao nuôi thủy sản

 Đối với hoạt động nuôi thủy sản, vấn đề chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) cần áp dụng đúng các biện pháp kỹ thuật từ khâu sản xuất giống, nuôi thương phẩm, thu hoạch và chế biến sản phẩm. Riêng trong giai đoạn nuôi thương phẩm cần thực hiện một số nguyên tắc chung sau:

Chi tiết >>


Nhện gié hại lúa

Nhện gié phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết nóng, khô, ruộng thiếu nước, do đó nhện gây hại chủ yếu trong tháng 5 - 6 vụ HT ở ĐBSCL và tháng 8 - 9 vụ mùa.

Chi tiết >>


Nấm đối kháng hạn chế rau màu héo rũ

 Đây là một lợi thế giúp cho người nông dân có thể phòng ngừa và kiểm soát tốt bệnh này khi thuốc hóa học không có tác dụng diệt vi khuẩn.

Chi tiết >>


Bệnh héo tươi, héo xanh trên ớt

 Đây là bệnh hại đặc trưng của các cây họ cà như ớt, cà chua, khoai tây. Ở Lâm Đồng bệnh gây hại nặng có thể khiến cây trong vườn chết đến 80%.

Chi tiết >>


Bệnh loét hại cây có múi và biện pháp phòng trừ

 Bệnh loét phá hại cây ăn quả thường làm rụng quả và lá, cây cằn cỗi chóng tàn.

Chi tiết >>


Để vườn cam sành lâu cỗi

 Nỗi lo của các nhà vườn trồng cam sành là vườn cam rất mau cỗi (trái nhỏ, năng suất giảm). Để khắc phục tình trạng này, cần quan tâm các việc sau đây khi lập vườn cam:

Chi tiết >>


SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẢI DƯƠNG