Quy trình kiểm soát chất lượng gạo nếp cái hoa vàng Kinh Môn

  
HIỆP HỘI SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
NẾP CÁI HOA VÀNG KINH MÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                 Kinh Môn, ngày   tháng  năm

      

QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG GẠO NẾP CÁI HOA VÀNG KINH MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số .....2010/QĐ- HHNCHV ngày ..... tháng ...... năm 2010
 của Hiệp hội Sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn) 
 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu của việc kiểm soát chất lượng

Ổn định, giữ vững và nâng cao chất lượng, uy tín của thương hiệu gạo nếp cái hoa vàng Kinh Môn do Hiệp hội Sản xuất và Thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn sản xuất (sau đây gọi tắt là Hiệp hội).

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình kiểm soát chất lượng gạo nếp cái hoa vàng Kinh Môn (sau đây gọi tắt là Quy trình) quy định nguyên tắc, nội dung kiểm soát các khâu từ sản xuất đến chế biến và đóng gói sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Kinh Môn do Hiệp hội sản xuất.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Quy trình này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sản xuất sản phẩm nếp cái hoa vàng Kinh Môn và là hội viên của Hiệp hội.
 

Chương II
CÔNG ĐOẠN, NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
GẠO NẾP CÁI HOA VÀNG KINH MÔN


 Điều 4. Kiểm soát về tổ chức sản xuất

1. Kiểm soát về quy hoạch vùng sản xuất
a) Nội dung kiểm soát:
- Điều kiện quy hoạch vùng sản xuất nếp cái hoa vàng: là vùng triều trũng; đảm bảo tưới tiêu tự chảy bằng nước thuỷ triều.
 - Diện tích của vùng quy hoạch: phải tối thiểu từ 1 ha trở lên để đảm bảo thuận lợi cho quá trình tưới tiêu, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và khử lẫn.
b) Công cụ kiểm soát: Danh sách các vùng sản xuất được quy hoạch theo các nhóm nêu chi tiết tên xứ đồng, diện tích (Mẫu 1).
c) Bộ phận thực hiện: Hằng năm, Ban chấp hành Hiệp hội, Tổ kỹ thuật, Ban  kiểm tra và lãnh đạo nhóm căn cứ kế hoạch sản xuất của Hiệp hội, thực tế diện tích canh tác của địa phương để bổ sung quy hoạch vùng sản xuất nếp cái hoa vàng cho phù hợp với sự phát triển quy mô của Hiệp hội.
2. Kiểm soát các số liệu về thực tế canh tác
a) Nội dung kiểm soát:
- Diện tích canh tác: rà soát, tổng hợp chính xác về diện tích thực tế canh tác nếp cái hoa vàng của toàn Hiệp hội và diện tích thực tế canh tác nếp cái hoa vàng trong từng vùng quy hoạch sản xuất.
- Số hội viên canh tác: căn cứ danh sách hội viên, vùng quy hoạch đã xác lập, tiến hành rà soát, tổng hợp chính xác về số lượng hội viên thực tế canh tác nếp cái hoa vàng trong vùng quy hoạch, diện tích canh tác cụ thể của từng hội viên đó.
b) Công cụ kiểm soát: Danh sách hội viên hiệp hội, Quy hoạch vùng sản xuất; Bảng tổng hợp diện tích canh tác của toàn Hiệp hội và của từng vùng quy hoạch (Mẫu 2), Danh sách hội viên nhận giống sản xuất và diện tích thực tế canh tác nếp cái hoa vàng của hội viên trong năm (Mẫu 3).
c) Bộ phận thực hiện: Tổ kỹ thuật, lãnh đạo nhóm căn cứ Danh sách hội viên và Quy hoạch vùng sản xuất để rà soát, tổng hợp dữ liệu về thực trạng sản xuất làm căn cứ để kiểm tra, giám sát việc thực hành sản xuất của hội viên.
3. Kiểm soát công tác hướng dẫn kỹ thuật cho hội viên
a) Nội dung kiểm soát: kiểm soát việc thực hiện công tác hướng dẫn kỹ thuật cho hội viên và việc tham gia tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật của từng hội viên.
b) Công cụ kiểm soát: Quy trình kỹ thuật canh tác nếp cái hoa vàng, tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản xuất nếp cái hoa vàng; Danh sách hội viên tham gia tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật (Mẫu 4).
c) Bộ phận thực hiện: Ban chấp hành Hiệp hội, Tổ kỹ thuật, lãnh đạo nhóm phối hợp với chuyên gia, cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật  trước vụ sản xuất cho hội viên và cập nhật, quản lý thông tin về hội viên tham gia tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật.

Điều 5. Kiểm soát nguồn gốc, chất lượng giống

1. Nội dung kiểm soát:
a) Nguồn gốc giống: đảm bảo đúng giống nếp cái hoa vàng do Hiệp hội sản xuất theo đúng quy trình sản xuất giống xác nhận ở vùng giống nhân dân.
b) Chất lượng giống: đảm bảo tiêu chuẩn cấp xác nhận trở lên; được kiểm tra độ thuần đồng ruộng trước thu hoạch giống; được thử độ nảy mầm trước khi cung cấp cho hội viên.
2. Công cụ kiểm soát: Danh sách hội viên được quyền sản xuất giống và nhận thóc sản xuất giống (Mẫu 5); Biên bản kiểm định ruộng giống lần 3 trước khi thu hoạch (Mẫu 6); Bản tổng hợp lượng giống đạt tiêu chuẩn bảo quản trong kho (Mẫu 7); Biên bản thử độ nảy mầm của lô thóc giống (Mẫu 8).
3. Bộ phận thực hiện: Ban chấp hành Hiệp hội, Tổ kỹ thuật quản lý, giám sát việc sản xuất, bảo quản và cung cấp giống cho hội viên. Lãnh đạo nhóm và hội viên phải phối hợp với Ban chấp hành Hiệp hội, Tổ kỹ thuật tổng hợp số lượng giống, thử độ nảy mầm trước vụ sản xuất ít nhất 1 tháng.

Điều 6. Kiểm soát thực hành sản xuất trên đồng ruộng

1. Nội dung kiểm soát: kiểm soát tất cả các khâu thực hành sản xuất trên đồng ruộng theo quy trình kỹ thuật canh tác, trong đó trú trọng các khâu:
- Bón phân: cân đối, không bón thừa đạm, tăng dùng phân chuồng, phân kali để tăng khả năng chống chịu và đảm bảo chất lượng gạo.
- Bảo vệ thực vật: dùng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng cách, đúng lúc, đúng liều lượng), không dùng các thuốc cấm và ngừng phun thuốc 10 ngày trước thu hoạch.
- Khử lẫn: tiến hành tối thiểu 3 lần, sau cấy 10 -20 ngày, trỗ bông 50% và trước khi thu hoạch 7-10 ngày loại bỏ tất cả các cây khác dạng, cây lẫn giống, cỏ lồng vực.
2. Công cụ kiểm soát: Quy trình kỹ thuật canh tác; sổ thực hành canh tác (Mẫu 10); Danh sách hộ nông dân tham gia khử lẫn; Phiếu đánh giá chất lượng ruộng lúa nếp hoa vàng trước khi thu hoạch (Mẫu 11)
3. Bộ phận thực hiện: Ban kiểm tra, Tổ kỹ thuật, lãnh đạo nhóm kiểm tra, giám sát hội viên thực hành sản xuất trên đồng ruộng theo quy trình kỹ thuật canh tác đã ban hành.

Điều 7. Kiểm soát khâu thu hoạch, phơi sấy, bảo quản

1. Nội dung kiểm soát:
a) Độ chín của lúa: đảm bảo theo hướng dẫn trong quy trình kỹ thuật, thu hoạch khi 85 – 90% số hạt trên bông lúa chín hoặc sau trỗ từ 28 – 30 ngày.
b) Thời tiết khi thu hoạch: nên bố trí thu hoạch khi thời tiết nắng ráo.
c) Kỹ thuật tuốt, phơi, bảo quản thóc: tuân thủ theo Quy trình canh tác.
2. Công cụ kiểm soát: Quy trình kỹ thuật canh tác, Sổ thực hành sản xuất của hội viên, Sổ giám sát, theo dõi của Tổ sản xuất.
3. Bộ phận thực hiện: Ban kiểm tra, Tổ kỹ thuật và lãnh đạo nhóm quản lý, giám sát theo các công cụ quản lý đã thiết lập.

Điều 8. Kiểm soát khâu thu mua, cất trữ, chế biến sản phẩm

1. Nội dung kiểm soát:
a) Nguồn gốc sản phẩm trước khi chế biến: phải đúng sản phẩm nếp cái hoa vàng trong vùng quy hoạch do hội viên sản xuất và sản phẩm đó tối thiểu phải đáp ứng được 75% số khâu trong quy trình kỹ thuật đã ban hành.
b) Chế biến, đóng gói: sản phẩm phải được chế biến và đóng gói theo đúng Quy trình chế biến gạo nếp cái hoa vàng do Hiệp hội ban hành.
2. Công cụ kiểm soát: Quy trình chế biến gạo nếp cái hoa vàng của Hiệp hội và các công cụ kiểm soát nêu tại điểm b, khoản 2, Điều 4 của Quy trình này.
3. Bộ phận thực hiện: Ban kiểm tra, Tổ thương mại, Tổ kỹ thuật và lãnh đạo nhóm quản lý, giám sát hoạt động chế biến sản phẩm trước khi đóng gói.

Điều 9. Kiểm soát điều kiện gắn nhãn sản phẩm trước khi tiêu thụ

1. Nội dung kiểm soát:
a) Chất lượng sản phẩm: sản phẩm phải đáp ứng các nội dung kiểm soát nêu tại khoản 1, Điều 8 của Quy trình này và phù hợp với Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đã được Hiệp hội công bố.
b) Số lượng sản phẩm được gắn nhãn: phải trong giới hạn số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn được Hiệp hội sản xuất và thu mua.
2. Công cụ kiểm soát: Bản công bố Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, Sổ theo dõi xuất nhập kho, Sổ theo dõi in ấn, xuất tem nhãn, bao bì sản phẩm.
3. Bộ phận thực hiện: Ban kiểm tra, Tổ thương mại, Tổ kỹ thuật và lãnh đạo nhóm quản lý, giám sát điều kiện gắn nhãn và cấp tem nhãn, bao bì sản phẩm.

 
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy trình

1. Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu phát sinh vướng mắc, hội viên hoặc các bộ phận trực thuộc Hiệp hội tổng hợp trình Ban chấp hành Hiệp hội nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy trình này phải được Hiệp hội lập thành văn bản và được ít nhất 2/3 số hội viên biểu quyết thông qua tại Hội nghị toàn thể hội viên của Hiệp hội.

 Điều 11. Tổ chức thực hiện

Ban Chấp hành Hiệp hội, các bộ phận trực thuộc Hiệp hội và các hội viên có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này./. 

                                                    TM. BAN CHẤP HÀNH HIỆP HỘI
CHỦ TỊCH
 
 
Ngô Văn Sáng
 

Chi tiết các biểu mẫu tại đây

 

Các tin khác