TẠP CHÍ KH&CN
Xem Tạp chí   
Thành viên



Thống kê truy cập
Số lượt truy cập: : 9124324
Đang trực tuyến: 349 khách 
Một số Website liên kết
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại xã Cổ Dũng, Kim Thành
Xem kết quả: / 1
Bình thườngTuyệt vời 
Quản lý khoa học - Lĩnh vực Nông nghiệp
Đăng bởi: CN. Nguyễn Thị Thuận   
Thứ năm, 25 Tháng 12 2008 15:39

DỰ ÁN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG VẬT NUÔI QUY MÔ XÃ

ĐẠT GIÁ TRỊ SẢN XUẤT 50 TRIỆU ĐỒNG 1 HA ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1 NĂM

TẠI XÃ CỔ DŨNG, HUYỆN KIM THÀNH


Chủ nhiệm dự án: TS. Lê Đình Sơn, Trưởng phòng Trồng trọt - Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương.

Cơ quan chủ trì: Phòng Trồng trọt - Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương.

Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND xã Cổ Dũng, huyện Kim Thành.

Thời gian thực hiện: 1/2003 - 12/2004

Kết quả nghiệm thu, xếp loại: Khá.

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung.

- Khai thác triệt để và có hiệu quả tiềm năng đất đai, mặt nước, điều kiện sản xuất của địa phương để nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân, phấn đấu giá trị sản xuất đạt trên 50 triệu đồng 1 ha đất nông nghiệp 1 năm, góp phần xoá đói giảm nghèo và từng bước tăng số hộ khá, giàu cho nông dân.

- Nâng cao trình độ dân trí thông qua việc tiếp thu và ứng dụng các TBKT vào sản xuất.

2. Mục tiêu cụ thể.

- Xây dựng mô hình áp dụng đồng bộ TBKT trong trồng trọt gắn với chế biến và chăn nuôi thuỷ sản, phấn đấu mục tiêu mô hình dự án đạt giá trị sản xuất (tổng thu) trên 50 triệu đồng 1 ha đất nông nghiệp, hiệu quả sản xuất (lãi) đạt tối thiểu 20 triệu đồng/ha.

- Kết quả của dự án là mô hình sẽ góp phần xoá đói, giảm nghèo để nhân ra diện rộng ở các địa phương có điều kiện tương tự.

II. TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp của địa bàn trước khi thực hiện dự án (năm 2002).

1.1. Tình hình cơ bản về xã Cổ Dũng.

Xã có 3 thôn nằm cắt ngang hai bên đường Quốc lộ 5 với 7 cụm dân cư. Diện tích tự nhiên toàn xã 406 ha, diện tích đất canh tác 268,7 ha. Trong đó, đất vàn và vàn cao 104 ha, diện tích đất vàn thấp và đất trũng 163,2 ha, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 16,1 ha. Xã có 1.546 hộ gia đình với 5.667 nhân khẩu, trong đó số lao động là 3.214 người.

- Về cơ sở vật chất: 100% đường giao thông trong xã được bê tông hoá, trường học, trạm y tế được kiên cố cao tầng, điện sinh hoạt được cung cấp thường xuyên, xã có 40 xe tải để vận chuyển hàng hoá, dịch vụ.

- Về đời sống của nhân dân trong xã: 56,33% số hộ có nhà kiên cố (mái bằng cao tầng) 74,94% số hộ có tivi, 17,44% số hộ có xe máy.

- Tổng thu từ phát triển sản xuất nông nghiệp: 15.544 triệu đồng; bình quân lương thực đầu người: 466kg; bình quân thu nhập đầu người 4.674.000 đồng.

- Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ đạt tỷ lệ 60,7% - 21,8% - 17,5%.

- Số hộ giàu: 25,9% (401 hộ); số hộ khá: 29,56% (458 hộ); số hộ trung bình: 35,5% (549 hộ); số hộ nghèo: 9,04% (140 hộ).

1.2. Sản xuất nông nghiệp.

Năm 2002-2003 chuyển 17,34 ha sang nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây ăn quả.

- Các giống cây trồng, vật nuôi đang được áp dụng đại trà:

+ Lúa chiêm: X21, Xi23, Q5... năng suất bình quân 60,17 tạ/ha/vụ.

+ Lúa mùa sớm: X21, Xi23, Q5, năng suất bình quân 57 tạ/ha.

+ Lúa mùa muộn: nếp xoắn địa phương không được lựa chọn, năng suất bình quân 39,6 tạ/ha.

+ Đậu tương hè thu: ĐH4, DT84; dân tự để giống; năng suất bình quân 28,93 tạ/ha.

+ Cây vụ đông sớm: ngô nếp giống cũ; giá trị sản xuất đạt 13,89 triệu đồng/ha.

+ Cây vụ đông chính vụ: tỏi, rau các loại, khoai tây, giá trị sản xuất đạt 18,2 triệu đồng/ha.

+ Đất chuyên trồng cây mủa, năng suất đạt 27,78 tạ/ha/năm.

+ Thuỷ sản: nuôi cá chim trắng, trắm đen, cá mè.

- Giá trị đạt được của các công thức sản xuất chính:

+ Lúa xuân - lúa mùa (nếp xoắn) chiếm 56,4%: 25,89 triệu đồng/ha.

+ Lúa xuân - đậu tương hè - cây vụ đông sớm - cây vụ đông chiếm 19,7%: 49,01 triệu đồng/ha.

+ Lúa xuân - lúa mùa - cây vụ đông chiếm 13,7%: 41,63 triệu đồng/ha.

- Hệ số quay vòng đất 2,9 lần.

- Kết quả sản xuất năm 2002:

+ Thu từ trồng trọt: 9.600 triệu đồng; từ chăn nuôi, thuỷ sản: 5.900 triệu đồng và tổng thu từ sản xuất nông nghiệp là 15.544 triệu đồng.

+ Giá trị sản xuất bình quân toàn xã đạt 37,2 triệu đồng.

2. Xây dựng mô hình đạt giá trị sản xuất trên 50 triệu đồng/ha/năm.

2.1. Mô hình 1: Lúa xuân - đậu tương hè - cây vụ đông - cây vụ đông sớm.

a. Năm 2003: Số hộ thực hiện 273 hộ. Quy mô thực hiện 20 ha.

- Kết quả thực hiện mô hình:

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị mô hình 1 năm 2003.

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

TT

Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

So với đại trà (%)

Giá trị

Hiệu quả

Giá trị sản xuất

Chi phí sản xuất

1

Lúa xuân

20

65

106,56

13

8,944

260,0

187,231

2

Đậu tương hè

18

28

121,74

14

9,361

252,0

184,002

3

Rau hè thu

2

-

-

12

8,645

24,0

28,488

4

Cà chua

10

236

-

28,3

22,240

283,0

149,489

5

Ngô nếp

20

-

112,50

13,9

10,840

278

197,311

6

Cây vụ đông

2

-

-

28

22,645

56,0

28,488

Tổng số

1.153,0

775,009

- Bình quân giá trị sản xuất đạt 57,650 triệu đồng/ha.

- Lợi nhuận bình quân đạt 18,9 triệu đồng/ha.

Mô hình 1 với cơ cấu sản xuất 4 vụ/năm, quy mô mô hình năm 2003 là 20 ha, diện tích gieo trồng là 70 ha (hệ số sử dụng đất 3,5 lần). Sử dụng các giống cây trồng vụ xuân cấy lúa Q5 nguyên chủng, đậu tương chất lượng DT84, ngô nếp lai VN2 và đưa vào trồng thử nghiệm cà chua vụ sớm. Vì vậy, năm 2003 mô hình 1 đạt giá trị sản xuất (doanh thu) 57,650 triệu đồng/ha, hiệu quả sản xuất (lãi) đạt 18,9 triệu đồng/ha, vượt mục tiêu dự án đề ra.

b. Năm 2004: Số hộ thực hiện là 438 hộ. Quy mô thực hiện: 35 ha.

Từ kết quả năm 2003, dự án đã mở rộng quy mô từ 20 ha năm 2003 lên 35 ha năm 2004. Đồng thời đưa một số cây trồng mới vào sản xuất như dưa hấu (vụ hè thu), khoai tây VT2 (vụ đông); đưa giống đậu tương mới DT84, ngô nếp VN2 để thay thế giống cũ và mở rộng diện tích.

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị mô hình 1 năm 2004.

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

TT

Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

So với đại trà (%)

Giá trị

Hiệu quả

Giá trị sản xuất

Chi phí sản xuất

1

Lúa xuân (Q5 nguyên chủng)

35

69,7

109,97

15,334

11,278

536,690

350,987

2

Đậu tương hè

35

25,28

110,97

18,454

13,815

645,890

400,560

3

Dưa hấu

3

264

-

52,8

47,04

158,4

49,946

4

Cà chua

6

265,5

-

58,41

52,35

350,46

89,634

5

Ngô nếp

25

-

125,99

17,5

14,44

437,5

246,640

6

Khoai tây

6

162

145,95

24,3

19,174

145,8

71,590

7

Cây vụ đông

25

135

-

13,5

8,145

337,5

356,097

Tổng số

2.612,24

1.559,454

Từ số liệu ở bảng 2 cho thấy, diện tích gieo trồng mô hình 1 năm 2004 đạt 135 ha (hệ số sử dụng đất đạt 3,88 lần). Nhờ đưa giống mới và tăng diện tích gieo trồng (2.88 lần so với 3,5 lần năm 2003) nên kết quả thực hiện mô hình 1 năm 2004 đạt giá trị sản xuất bình quân 74,635 triệu đồng/ha, lợi nhuận bình quân đạt 30,08 triệu đồng/ha.

2.2. Mô hình 2.

a. Năm 2003, thực hiện theo công thức lúa xuân (Xi23 chất lượng) - lúa mùa (nếp xoắn hoặc Q5 nguyên chủng) - cây vụ đông (giống TBKT cà chua, rau) - nuôi cá rô phi đơn tính.

Số hộ thực hiện: 198 hộ. Quy mô thực hiện: 20 ha.

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị mô hình 2 năm 2003.

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

TT

Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

So với đại trà (%)

Giá trị

Hiệu quả

Giá trị sản xuất

Chi phí sản xuất

1

Lúa xuân

18

65

106,56

13

8,944

234

180,508

2

Lúa mùa Q5

11

63

108,62

12,6

8,544

138

110,310

3

Nếp xoắn

7

50

113,64

17,5

13,444

122,5

58,030

4

Rau vụ đông

11

-

-

33,3

27,945

366,3

156,683

5

Nuôi cá

2

81

120,9

89,1

53,725

178,2

106,306

Tổng số

1.039

611,837

Bình quân giá trị sản xuất: 51,98 triệu đồng/ ha. Lợi nhuận bình quân: 20,89 triệu đồng/ha.

Diện tích gieo trồng mô hình 49 ha (hệ số sử dụng đất 2,65 lần), giá trị sản xuất mô hình đạt 51,98 triệu đồng/ha, hiệu quả sản xuất đạt 20 triệu đồng/ha; thu nhập từ nuôi cá là cao nhất.

b. Năm 2004, thực hiện theo công thức: Lúa xuân (Xi23) - lúa mùa (giống chất lượng xếp xoắn) - cá rô phi đơn tính.

Quy mô thực hiện: 15 ha, 61 hộ tham gia.

Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị mô hình 2 năm 2004.

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

TT

Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

So với đại trà (%)

Giá trị

Hiệu quả

Giá trị sản xuất

Chi phí sản xuất

1

Lúa xuân

5

65

106,5

13,754

9,698

68,772

50,141

2

Lúa mùa

5

50,5

112,4

19,190

15,134

95,950

50,141

3

Nuôi cá

10

75,2

115,7

97,760

62,385

977,6

581,528

Tổng số

1.142,322

681,810

- Bình quân giá trị sản xuất đạt: 76,15 triệu đồng/ha.

- Lợi nhuận bình quân đạt: 30,7 triệu đồng/ha.

Đây là mô hình có hiệu quả phù hợp với yêu cầu của nhân dân và đặc điểm của HTX là có hàng chục ha mặt nước và hàng trăm ha đất trũng có thể đào ao, thả cá để nuôi trồng thuỷ sản. Mô hình này có thể mở rộng ra các địa phương khác trong tỉnh.

2.3. Mô hình 3.

a. Thực hiện công thức: Lúa xuân (Xi23, Q5 nguyên chủng) - lúa mùa (giống chất lượng nếp xoắn hoặc Q5 nguyên chủng) - cây vụ đông (cà chua, mủa...).

Quy mô thực hiện: 20 ha. 198 hộ tham gia.

Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị mô hình 3.

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

TT

Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

So với đại trà (%)

Giá trị

Hiệu quả

Giá trị sản xuất

Chi phí sản xuất

1

Lúa xuân

20

64

105

13

8,944

260

187,231

2

Lúa mùa Q5

15

63

108,0

12,6

8,544

489

150,423

3

Nếp xoắn

5

50,5

113,5

17,675

13,619

88,375

50,141

4

Rau vụ đông

13

-

-

33,3

27,45

432,9

185,171

5

Mủa giống

2

-

-

55

47,44

110

41,059

Tổng số

1.080,275

614,025

- Bình quân giá trị sản xuất đạt: 54,013 triệu đồng/ha.

- Lợi nhuận bình quân đạt: 23,29 triệu đồng/ha.

Với mô hình này, diện tích gieo trồng của mô hình 55 ha (15 ha 3 vụ, 5 ha 2 vụ), hệ số quay vòng đất là 2,75 lần, nếu không tính giá trị cây mủa, hiệu quả sản xuất chỉ đạt 20,2 triệu đồng/ha thì khó nâng cao hệ số quay vòng đất và khó có thể nâng được giá trị sản xuất của mô hình lên cao.

b. Năm 2004: trồng cây mủa chuyên canh và áp dụng lò sấy cải tiến để sấy mủa.

Quy mô thực hiện: 10 ha. 108 hộ tham gia.

Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị mô hình 3 năm 2004.

TT

Cây trồng

Diện tích

(ha)

Năng suất

(tạ/ha)

So với đại trà (%)

Giá trị (triệu đồng/ ha)

Hiệu quả

(triệu đồng/ha)

Ghi chú

1

Trồng cây con

2

87,5

151,44

96,25

68,69

Thu 9 lứa/năm; NS 35 kg/lứa

2

Trồng bằng gốc

8

66,67

115,48

73,33

51,18

Thu 8 lứa/năm; NS 30 kg/lứa

- Bình quân giá trị đạt 77,94 triệu đồng/ha.

- Lợi nhuận bình quân đạt 54,682 triệu đồng/ha.

Trong quá trình thực hiện được Ban chủ nhiệm dự án "ứng dụng công nghệ sấy rau tiên tiến quy mô hộ gia đình" thuộc chương trình nông thôn, miền núi do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh chủ trì hỗ trợ đầu tư xây dựng 20 cặp lò sấy nông sản cải tiến quy mô hộ gia đình. Nhờ các cặp lò này mà các hộ gia đình trồng mủa đã chủ động khi thu hoạch gặp mưa mủa vẫn được sấy khô, không bị thối, bị hỏng như trước. Mô hình này được nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ.

III. NHÂN RỘNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Các công thức 1, 2, 4 được phổ biến rộng ở huyện Kim Thành và được tuyên truyền rộng trong tỉnh. Riêng công thức 4 không chỉ được phát triển ở huyện Kim Thành mà còn được phát triển rộng ở một số xã của các huyện Kinh Môn, Cẩm Giàng.

Cập nhật lần cuối vào Thứ năm, 25 Tháng 12 2008 16:05