TẠP CHÍ KH&CN
Xem Tạp chí   
Thành viên



Thống kê truy cập
Số lượt truy cập: : 8864610
Đang trực tuyến: 115 khách 
Quy trình kỹ thuật trồng một số giống rau màu vụ Thu - Đông năm 2010
Xem kết quả: / 1
Bình thườngTuyệt vời 
Tạp chí số 4/2010 - Khoa học và Công nghệ
Đăng bởi: CN. Phạm Ninh Hải   
Thứ hai, 13 Tháng 9 2010 07:59
I, GIỐNG KHOAI TÂY VT2, VỎ ĐỎ.
1, Nguồn gốc: giống Khoai tây VT2 vỏ đỏ có nguồn gốc từ Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc lai tạo, được nhập vào Việt Nam từ năm 2009.
Bi_xanh_s_1
Bí xanh số 1 được trồng tại xã Tráng Liệt (Bình Giang)
2, Đặc tính sinh học:
- Thời gian sinh trưởng (TGST): 80-90 ngày
- Đặc điểm hình thái: củ có hình quả trứng hoặc bầu dục, vỏ đỏ, ruột vàng. vỏ ở khu vực mắt khoai có màu tím đậm.
- Năng suất: 18-20 tấn/ha, chất lượng tốt, ruột khoai tây bở khi nấu chín, có mùi thơm đặc trưng hơn các loại khoai tây khác.
- Kháng bệnh: héo xanh, mốc sương; kháng trung bình với bệnh xoăn lá.
3. Kỹ thuật trồng
3.1. Làm đất, lên luống
Đất cày bừa kỹ, tơi nhỏ, sạch cỏ dại mới lên luống.
Luống đơn rộng 55-60cm, cao 25-30cm, trồng 1 hàng.
Luống kép rộng 1,1-1,2 m, cao 25-30 cm, trồng 2 hàng.
3.2. Thời vụ trồng
Khoai tây hiện nay có thể trồng 2 vụ là vụ Đông và vụ Xuân, trồng chủ yếu vào vụ Đông. Trong đó:
+ Vụ sớm trồng 10-30 tháng 10.
+ Chính vụ trồng 1-30 tháng 11.
+ Vụ muộn trồng 10/12 đến 20 tháng 1 năm sau (trồng thu hoạch để làm giống).
3.3. Phương pháp tách cũ
- Nên trồng nguyên củ, nếu củ to từ 50 gam trở lên ta dùng dao sắc khử trùng trước khi cắt.
+ Phương pháp cắt: Cắt dọc theo củ đảm bảo mỗi miếng có tối thiểu là 1 mầm đã nhú. Không nên cắt miếng quá nhỏ, cây sẽ yếu và phát triển kém.
+ Cắt xong, chấm mặt vết cắt vào tro bếp hoặc bột xi măng, để se mặt rồi đem trồng. Cắt khi các mầm mới nhú, vì nếu để quá khi trồng mầm mọc sẽ yếu. Chú ý, không để vết cắt tiếp xúc trực tiếp với phân bón, các mầm phải ở phía trên.
3.4. Mật độ trồng
Khoảng cách trồng 25-30cm x 65-70cm, đảm bảo mật độ 50.000 -55.000 khóm/ha. Sau khi đặt củ, lấp 1 lớp đất nhỏ lên trên mầm 4-5 cm. Đảm bảo đất đủ ấm để cây nhanh mọc. Lượng giống 800kg -1.000kg/ha.
4. Lượng phân bón và chăm sóc:
Loại phân Lượng bón (kg/ha) Lượng bón (kg/sào)
Voi 500-554 18-20
Phân chuồng 15.000-20.000 500-700
Supelân 460-500 16-18
Đạm ure 160-220 6-8
Kali Clorua 140-200 5-7
(Có thể thay thế phân chuồng bằng phần vi sinh với tỷ lệ 1 tấn phân chuồng = 50kg phân vi sinh)
- Cách bón: Phân đơn: bón lót toàn bộ lượng phân chuồng + lân + vôi + 70% lượng đạm + 70% lượng Kali. Bón thúc toàn bộ lượng đạm và kali còn lại khi vun xới lần 2.
Chú ý: Khi bón phân cần bón xa gốc khoai tây.
- Vun xới
Lần 1: Sau trồng 7-10 ngày vun xới nhẹ lấp củ khoai kết hợp với tỉa mầm (chỉ để lại 3-5 thân/khóm).
Lần 2: Sau trồng 20-25 ngày, xới sâu, vun cao, bón thúc.
Lần 3: Sau trồng 35-40 ngày, xới nhẹ, vét rãnh luống, vun cao gốc.
- Tưới nước
+ Sau khi trồng giữ đất ẩm thường xuyên, nếu khô phải kịp thời tưới nước.
+ Tưới nước cho khoai tây nên tập trung vào các thời gian sau:
*Tưới lần 1: Sau khi mọc 15-20 ngày, tưới ngập rãnh.
*Tưới lần 2: Sau lần 1 từ 15-20 ngày.
*Tưới lần 3: Sau khi trồng 60-65 ngày.
+ Phương pháp tưới: Cho nước vào ngập 2/3 rãnh và tưới ướt lên luống khi nào thấy đất ở giữa luồng ngã màu sẫm là được, sau đó tháo nước ra, có thể tưới bằng thùng ô doa hoặc phun.
5. Một số sâu, bệnh hại chính và cách phòng trừ:
- Sâu hại:
* Rệp sáp hại khoai tây
Biện pháp phòng trừ: Không dùng củ khoai tây có rệp làm giống, bón phân cân đối, hợp lý; phòng trừ bằng một trong các loại thuốc: Penbis, Supracid, Oncol, Bi 58 50 EC,...theo liều khuyến cáo trên nhãn mác.
* Sâu khoang:
Biện pháp phòng trừ: Sử dụng Sherpa 5 EC, Trebon 10EC, hoặc Pegasus 500 SC...theo liều khuyến cáo ghi trên nhãn mác.
- Bệnh hại:
* Bệnh sương mai:
Biện pháp phòng trừ: áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp như chọn giống tốt, kháng bệnh, trồng đúng thời vụ, đúng mật độ, bón phân cân đối, hợp lý...Dùng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ: Boocđo 1%, Zinep 0,2-0,3%, Ridomil...

* Bệnh héo xanh vi khuẩn:
Biện pháp phòng trừ: Luân canh các loại cây trồng như mía, ngô, bông; Dùng giống kháng bệnh; Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn tàn dư, cỏ dại trên ruộng mang đốt trước khi gieo trồng; Tăng cường bón vôi, phân chuồng; Xử lý đất trước khi trồng bằng thuốc Chloropierin với lượng 300kg/ha (trước khi trồng 10 ngày).
*, Nếu bị bệnh thối thân, xoăcn lá...tốt nhất là dùng Zinep 80WG, RidomilMZ 72 WP, Anvil 5SC...theo liều khuyến cáo ghi trên nhãn mác.
6. Thu hoạch: Khi 80% số lá trên thân chuyển vàng thì thu hoạch. Trước khi thu hoạch ngừng tưới nước từ 15-20 ngày, thu hoạch vào những ngày nắng ráo. Đối với ruộng giống cần cắt toàn bộ thân lá trước khi thu hoạch khoảng 1 tuần.
II, GIỐNG NGÔ LAI LVN61
LVN 61 là giống ngô lai đơn do Viện Nghiên cứu ngô lai tạo, là giống có triển vọng hiện nay, trồng được vụ xuân hè, thu đông ở các tỉnh phía Bắc.
1, Đặc điểm của giống:
- Thời gian sinh trưởng:
Vụ xuân hè: 120-125 ngày
Vụ thu đông: 95-110 ngày (không trồng sau 25 tháng 9)
- Hạt ngô dạng răng ngưa màu vàng cam, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
- Chịu hạn tốt.
- Năng suất đạt từ 8-12 tấn/ha và ổn định ở các mùa vụ, các vùng sinh thái.
2. Kỹ thuật gieo trồng
- Thời vụ: Từ 1 trước 25/9
- Mật độ, khoảng cách gieo trồng:
+ Mật độ: cần đảm bảo mật độ 6,6-7,1 vạn cây/ha.
+ Gieo hàng cách hàng: 50-60 cm.
+ Hốc cách hóc: 28-30cm.
Gieo xen kẽ 1 hạt/hốc và 2 hạt/hốc liên tiếp, sau tỉa chỉ để lại 1 cây/hốc;
Lượng giống cần cho 1 ha: 15-20 kg.
- Phân bón cho 1 ha
+ Phân chuồng: Tuỳ theo điều kiện
+ Urea: 400-550 kg.
+ Supe lân: 600-700 kg
+ Phân Kali: 180-200 kg.
* Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân trước khi gieo hạt.
* Bón thúc 3 lần:
Lần 1: Khi ngô 3-5 lá: 1/3 lượng Urea + 1/3 lượng Kali

Lần 2: Khi ngô 8-9 lá: 1/3 lượng Urea + 1/3 lượng Kali
Lần 3: Trước khi ngô trỗ 3-5 ngày, bón nốt 1/3 lượng Urea còn lại
- Chăm sóc - phòng trừ sâu bệnh.
+ Tỉa cây đảm bảo mật độ.
+ Tưới nước đảm bảo độ ẩm cho ngô sinh trưởng.
+ Phun thuốc trừ cỏ hoặc làm sạch cỏ trước khi bón phân
+ Phòng bọ nhậy, kiến, mối trong đất bằng cách rắc thuốc Vibasu 10H khoảng 15-20kg/ha vào hàng ngô trước khi gieo hạt. trừ sâu đục thân bằng thuốc Basudin 10H rắc 7 đến 10 hạt vào loa kèn. Phun các loại thuốc trừ sâu bệnh hại như với các giống ngô khác.
- Thu hoạch: Khi thấy chân hạt xuất hiện điểm đen hay lá bi vàng là bắp đã chín.
Chú ý: Cần chăm sóc sớm nên bón phân đầy đủ và kịp thời vì LVN61 là giống cho năng suất cao ở điều kiện thâm canh tốt.III, GIỐNG NGÔ NẾP LAI ĐƠN MX10
1. Đặc tính: Sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh khô vằn, đốm lá, rỉ sắt rất tốt, năng suất bắp tươi còn vỏ đạt 18-19 tấn/ha, độ đồng đêu bắp và cây rất cao, thu hoạch tập trung, tỷ lệ bắp loại 1 cao trên 95%, dạng bắp hơi nù, hạt trắng sữa , ăn tươi ngon, mềm dẻo, ngọt, thơm đặc trưng.
Thời vụ: Có thể trồng được quanh năm trên đất tưới tiêu chủ động; thời vụ tốt nhất từ 1/9 đến 20/10. Trồng cách ly thời gian và không gian với các loại bắp vàng để đảm bảo chất lượng ăn tươi và màu hạt.
2. Lượng phân và khoảng cách trồng: Mỗi ha cần 9-10 kg hạt giống, gieo 1 hạt/1 hốc, theo khoảng cách 70 x 25 cm, gieo thêm 10% số hạt trong bầu để trồng dặm để đảm bảo mật độ 57.000 cây/ha.
3. Phân bón: Lượng phân cho 1 ha : 5-10 tấn phân chuồng hoai, 250 kg Urê, 450-500 kg super Lân, 100-120 kg KCL, bón như sau: – Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân lúc làm đất (có thể thay phân chuồng bằng phân vi sinh như QT1)

- Bón thúc lần 1: 10 ngày sau gieo bón 50 kg Ure, 20-25 kg KCL
- Bón thúc lần 2: 20 ngày sau gieo bón 100 kg Ure, 40-50 kg KCL
- Bón thúc lần 3: 35- 40 ngày sau gieo bón toàn bộ lượng phân còn lại.
4, Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
Giai đoạn cây non và 2 tuần trước trổ cờ và 2 tuần sau trổ cờ cần tưới đủ ẩm, tránh úng để cây phát triển mạnh, cho trái và hạt phát triển tốt.
Chủ động diệt cỏ bằng phun thuốc đặc trị MAIZINE 80WP, phun lúc vừa gieo xong và 20 ngày sau gieo. Thời gian sinh trưởng bắp nếp MX 10 ngắn, do đó cần bón đúng lúc, kết hợp làm cỏ xới xáo và vun gốc trong các đợt bón phân. Giống MX10 cho 2 trái, nên loại bỏ trái phía dưới sử dụng làm bắp nhí ăn tươi , để cây tập trung dinh dưỡng nuôi bắp trên. Nếu bắp có hiện tượng đẻ nhánh từ thân chính là do ruộng giàu dinh dưỡng hoặc bón quá thừa đạm, cần điều chỉnh cân đối lượng phân bón cho thích hợp lại và loại bỏ sớm các nhánh đẻ này.
Đề phòng sâu đục thân, đục bắp non bằng cách rải Basudin, Furadan vào loa kèn khi bắp được 7-8 lá, nếu cần tận dụng thân lá để cho gia súc ăn nên bón qua gốc.
Để hạn chế bệnh đốm vằn,ở giai đoạn trước trổ cờ nên loại bỏ các lá già có vết bệnh ở gốc; nếu mưa nhiều, ẩm độ cao cần phun Validacine, Anvil để ngừa bệnh.
Để ngừa bệnh đốm lá phun Tilt hay Appencab.
Để phòng ngừa bệnh bạch tạng (sọc trắng lá) gây thất thu cho bắp như không hạt, không trái nên phun phòng bằng thuốc Froraxy 35% định kỳ 2- 3 lần ở giai đoạn 10-20, 30 ngày sau gieo sẽ giúp hạn chế bệnh trên.
5. Thu hoạch: Nếu dùng ắn tươi, sau thu khi phun sâu 18-20 ngày (62-64 ngày sau gieo), nếu thu khô, thu hoạch 75-80 ngày sau gieo.
KS. Trịnh Huy Đang và Hoàng Phương
Bài đăng trên Tạp chí KHCN&MT số 4/2010

Cập nhật lần cuối vào Thứ sáu, 17 Tháng 9 2010 16:23